Tìm hiểu về phương pháp xem mệnh theo năm sinh

0
117

Một trong những phương pháp để dự đoán tính cách, hậu vận, tương lai của một người đó là xem mệnh theo năm sinh. Đọc bài viết dưới đây của phongthuyso để biết thêm thông tin nhé!

Xem mệnh theo năm sinh: 

1. Cung mệnh là gì?

Cung mệnh hay còn gọi là Cung phi là khái niệm xuất phát từ Cung Phi Bát Trạch trong Kinh Dịch, được tính từ ngũ hành, bát quái,…Trong đó:

  • Cung bao gồm: Tốn, Chấn, Khôn, Khảm, Ly, Cấn, Đoài, Càn. Phụ thuộc vào tuổi và giới tính mà mỗi người sẽ có cung mệnh khác nhau là 1 trong 8 cung trên. Hai người có giới tính khác nhau và cùng sinh 1 năm sẽ có cung mệnh khác nhau.
  • Mệnh ngũ hành bao gồm: Kim, Mộc, Thủy , Hỏa, Thổ. Trong đó, mệnh ngũ hành không có sự phân biệt giới tính nam và nữ.
Tìm hiểu về phương pháp xem mệnh theo năm sinh
Tìm hiểu về phương pháp xem mệnh theo năm sinh

2. Cách tính mệnh theo ngũ hành năm sinh

Can chi là gì?

Can Chi được hiểu là hệ thống đánh số thành chu kỳ kéo dài 60 năm trong âm lịch nhằm có thể xác định tên gọi của thời gian. Và can chi được sử dụng để nghiên cứu về Đất, Trời và ứng dụng vào vận mệnh của mỗi người qua 12 con giáp.

Cách tra mệnh các năm

Để có thể xem mạng của mình theo năm sinh là gì? Chỉ cần cộng giá trị các can chi lại với nhau sẽ luận ra được là mệnh gì? Cụ thể như sau:

Can có giá trị như sau:

  • Giáp, Ất = 1
  • Bính, Đinh = 2
  • Mậu, Kỷ = 3
  • Canh, Tân = 4
  • Nhâm, Quý = 5

Giá trị của các Chi là:

Tý, Sửu, Ngọ, Mùi = 0
Dần, Mão, Thân, Dậu = 1
Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi = 2
Giá trị của Can + Chi ứng với các Mệnh. Tuy nhiên trường hợp kết quả lớn hơn 5 thì hãy trừ đi 5 sẽ biết mình thuộc mệnh gì? Chẳng hạn như Quý Dậu sẽ tính được mệnh cụ thể. Quý + Dậu = 5 + 1 = 6 – 5 = 1, bạn thuộc mệnh Kim.

  • Kim = 1
  • Thủy =2
  • Hỏa = 3
  • Thổ = 4
  • Mộc = 5

3. Tra cứu mệnh theo năm sinh

Người mệnh Hỏa Sinh vào Các Năm Sau :

  • 1948, 1949, 2008, 2009: Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)
  • 1956, 1957, 2016, 2017: Sơn hạ hỏa (Lửa dưới chân núi)
  • 1964, 1965, 2024, 2025: Hú đăng hỏa (Lửa ngọn đèn)
  • 1986, 1987, 2046, 2047: Lộ trung hỏa (Lửa trong lò)
  • 1978, 1979, 2038, 2039: Thiên thượng hỏa (Lửa trên trời)
  • 1994, 1995, 2054, 2055, 1934, 1935: Sơn đầu hỏa (Lửa trên núi)

Người mệnh Thủy Sinh vào Các Năm Sau :

  • 1952, 1953, 2012, 2013: Trường lưu thủy (Giòng nước lớn)
  • 1966, 1967, 2026, 2027: Thiên hà thủy (Nước trên trời)
  • 1974, 1975, 2034, 2035: Đại khê thủy (Nước dưới khe lớn)
  • 1982, 1983, 2042, 2043: Đại hải thủy (Nước đại dương)
  • 1996, 1997, 2056, 2057, 1936, 1937: Giản hạ thủy (Nước dưới khe)
  • 2004, 2005, 2064, 2065, 1944, 1945: Tuyền trung thủy (Dưới giữa dòng suối)

Người mệnh Kim Sinh vào Các Năm Sau :

  • 1954, 1955, 2014, 2015: Sa trung kim (Vàng trong cát)
  • 1962, 1963, 2022, 2023: Kim bạch kim (Vàng pha bạch kim)
  • 1970, 1971, 2030, 2031: Thoa xuyến kim (Vàng trang sức)
  • 1984, 1985, 2044, 2045: Hải trung kim (Vàng dưới biển)
  • 1992, 1993, 2052, 2053, 1932, 1933: Kiếm phong kim (Vàng đầu mũi kiếm)
  • 2000, 2001, 2060, 2061, 1940, 1941: Bạch lạp kim (Vàng trong nến rắn)

Người mệnh Thổ Sinh vào Các Năm Sau :

  • 1960, 1961, 2020, 2021: Bích thượng thổ (Đất trên vách)
  • 1968, 1969, 2028, 2029: Đại dịch thổ (Đất thuộc 1 khu lớn)
  • 1976, 1977, 2036, 2037: Sa trung thổ (Đất lẫn trong cát)
  • 1998, 1999, 2058, 2059, 1938, 1939: Thành đầu thổ (Đất trên thành)
  • 1990, 1991, 2050, 2051, 1930, 1931: Lộ bàng thổ (Đất giữa đường)
  • 2006, 2007, 2066, 2067, 1947, 1948: Ốc thượng thổ (Đất trên nóc nhà)

Người mệnh Mộc Sinh vào Các Năm Sau :

  • 1950, 1951, 2010, 2011: Tùng bách mộc (Cây tùng bách)
  • 1958, 1959, 2018, 2019: Bình địa mộc (Cây ở đồng bằng)
  • 1972, 1973, 2032, 2033: Tang đố mộc (Gỗ cây dâu)
  • 1980, 1981, 2040, 2041: Thạch lựu mộc (Cây thạch lựu)
  • 1988, 1989, 2048, 2049: Đại lâm mộc (Cây trong rừng lớn)
  • 2002, 2003, 2062, 2063, 1942, 1943: Dương liễu mộc (Cây dương liễu)

4. Mệnh gì hợp màu gì

Mệnh Kim: Kim là đại diện của màu sáng và những màu sắc của ánh kim. Theo phong thủy bạn nên sử dụng các tông màu sáng, trắng sẽ hợp với bản mệnh, ngoài ra các màu vàng, nâu sẽ là các màu tương sinh với bản mệnh của bạn. Những màu cần kiêng kỵ như hồng, đỏ, tím.

Mệnh Mộc: Mộc là đại diện của màu xanh, màu lục. Nếu bạn mệnh mộc thì có thể sử dụng các tông màu hợp mệnh như xanh. Ngoài ra bạn có thể kết hợp với màu đen (nước đen sinh Mộc). Bạn nên tránh các màu tông trắng hoặc sắc ánh kim vì kim khắc Mộc.

Mệnh Thủy: Mệnh thủy là đại diện của màu xanh nước biển sẫm, màu đen. Mệnh thủy nên sử dụng các tông màu đen, có màu xanh nước biển sẫm, kết hợp với các tông màu trắng và những ánh kim. Mệnh Thủy nên tránh các màu như vàng đất, màu nâu.

Mệnh Hỏa: Mệnh Hỏa là dại diện của màu đỏ, màu tím. Mệnh hỏa có thể sử dụng các tông màu đỏ, hồng, tím. Ngoài ra bạn có thể sử dụng màu tương sinh, đó là màu xanh. Nên tránh các màu đen, xanh đậm.

Mệnh Thổ: Mệnh Thổ là đại diện của màu nâu, màu vàng, màu cam. Nếu bạn thuộc xem cung mệnh Thổ thì bạn có thể sử dụng các tông màu khác như màu vàng, màu nâu. Ngoài ra các màu đỏ, hồng, tím bạn cũng có thể sử dụng. Màu xanh chính là màu sắc kiêng kị mà bạn nên tránh.

Bài viết trên đã cung cấp thêm thông tin về phương pháp xem mệnh theo năm sinh hy vọng sẽ giúp ích được độc giả trong việc xem chính xác tử vi, tướng số của bản thân và những người xung quanh.